Đăng ký học tập Hộp thư nội bộ Thư viện ảnh Bài giảng Hỏi đáp Diễn đàn
Trang chủ
Giới thiệu trường
Đảng Bộ
Hoạt động Công đoàn
Công khai giáo dục
Tin tức, sự kiện
Phổ biến giáo dục pháp luật
Thông tin đào tạo
Quản lý lớp - CVHT
Thực hành - Thực tập
Hợp tác quốc tế
Danh bạ điện thoại
Khoa - phòng
Nghiên cứu khoa học
Kiểm định chất lượng
Đoàn TN - Hội SV
Tuyển sinh
Lịch công tác
Diễn đàn
Tư vấn việc làm
Liên hệ
 
Thống kê
 
Khách trực tuyến: 94
Số người truy cập: 21609963
 
 
THÔNG BÁO:  
Văn bản pháp quy
Quy định về làm tiểu luận và khóa luận tốt nghiệp

UBND TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

  Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

QUY ĐỊNH

Về làm tiểu luận và khóa luận tốt nghiệp

Ban hành kèm theo Quyết định số 381/2010/QĐ-CĐSP-ĐT

Ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Hiệu trưởng trường CĐSP Thừa Thiên Huế  

 

 


Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Mục đích, yêu cầu

Nghiên cứu khoa học (NCKH) của sinh viên là hoạt động quan trọng và cần thiết của công tác đào tạo, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo.

Qua NCKH giúp cho sinh viên:

1. Củng cố, khắc sâu, mở rộng, hệ thống hóa, tổng hợp các kiến thức đã học.

2. Làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, tiếp cận và vận dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học khác nhau và biết trình bày một công trình nghiên cứu.

3. Biết vận dụng các kiến thức đã học để đề xuất, giải quyết những vấn đề thuộc phạm vi chuyên môn; đối với khóa luận tốt nghiệp sinh viên phải biết vận dụng kiến thức tổng hợp đã học vào nghiên cứu một vấn đề cụ thể phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học hoặc tiếp tục học lên sau khi tốt nghiệp.

4. Phát triển ý thức và năng lực tự học, tự nghiên cứu nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy - học, nâng cao chất lượng đào tạo toàn diện ở Trường Cao đẳng sư phạm Thừa Thiên Huế.

Điều 2. Các hình thức nghiên cứu khoa học của sinh viên bao gồm:

- Bài tập lớn/Tiểu luận (sau đây gọi tắt là tiểu luận).

- Khóa luận tốt nghiệp (KLTN).

Điều 3. Nguyên tắc thực hiện

1. Để nhận một đề tài nghiên cứu sinh viên cần phải tích lũy đủ những kiến thức nhất định. Tiểu luận chỉ thực hiện cho các học phần có từ 3 tín chỉ trở lên.

2. Trước khi tiến hành nghiên cứu, sinh viên cần được hướng dẫn đầy đủ, cụ thể cách viết đề cương và phải tuân thủ những qui định chặt chẽ đối với một đề tài nghiên cứu. Trong quá trình nghiên cứu sinh viên phải tự mình thực hiện, từ khâu đề xuất các phương pháp, nội dung nghiên cứu đến khâu hoàn thành. Giảng viên chỉ giữ vai trò hướng dẫn, gợi ý khi cần thiết.

3. Để đảm bảo thời gian và chất lượng hướng dẫn sinh viên, Trường quy định mức hướng dẫn từng loại hình cho mỗi giảng viên. Danh sách sinh viên được phép làm đề tài tùy loại hình sẽ được Trường, Khoa xem xét và quyết định để sinh viên thực hiện.

4. Việc nhận xét, đánh giá, cho điểm các tiểu luận, KLTN phải nghiêm túc, chính xác, khách quan, không được hạ thấp yêu cầu.

 

Chương II

TIỂU LUẬN

 

Điều 4. Yêu cầu

Sinh viên có thể bắt đầu làm tiểu luận từ HK 1 năm thứ II đến HK 1 năm thứ III (HK 3, 4, 5). Nội dung tiểu luận nhằm giải quyết một vấn đề liên quan đến học phần đang học. Tiểu luận phải được hoàn thành cùng với thời gian kết thúc học phần và nộp cho cán bộ hướng dẫn để tổ chức đánh giá ở bộ môn vào cuối HK đó. Bài viết của tiểu luận không quá 15 trang đối với bộ môn khoa học xã hội và không quá 10 trang đối với bộ môn khoa học tự nhiên (không kể biểu bảng, hình vẽ).

Điều 5. Điều kiện để sinh viên được nhận tiểu luận

- Sinh viên xếp hạng học tập bình thường ở học kỳ trước.

- Sinh viên phải chuyên cần, say mê học phần đang học; trong quá trình làm tiểu luận sinh viên phải tham dự học và kiểm tra từng phần, kiểm tra từng học trình và phải đạt yêu cầu như các sinh viên khác.

Điều 6. Điều kiện để giảng viên hướng dẫn và chấm tiểu luận

Cán bộ hướng dẫn tiểu luận: Giảng viên đang dạy học phần nào có thể hướng dẫn sinh viên làm tiểu luận học phần đó với điều kiện: đã tham gia công tác giảng dạy ở trường cao đẳng, đại học từ 3 năm trở lên hoặc đã có bằng Thạc sĩ trở lên. Trong một năm học, mỗi giảng viên được phân công giảng dạy tại khoa mình hoặc được mời giảng cho các khoa trong Trường hướng dẫn không quá 10 tiểu luận.

Cán bộ chấm tiểu luận: Giảng viên hướng dẫn là người chấm thứ nhất, người chấm thứ hai là một giảng viên trong cùng tổ bộ môn của học phần sinh viên làm tiểu luận, có điều kiện như điều kiện giảng viên hướng dẫn tiểu luận;

Giảng viên không tham gia hướng dẫn và chấm tiểu luận của người thân (vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột).

Điểu 7. Quy cách trình bày tiểu luận

Quy cách trình bày tiểu luận có thể tham khảo quy cách trình bày khóa luận tốt nghiệp ở Điều 11 của Quy định này.  

Điều 8. Đánh giá tiểu luận

Qui trình chấm tiểu luận thực hiện như chấm một bài thi kết thúc học phần,  phải do 2 giảng viên đảm nhiệm: Cán bộ chấm thi thứ nhất (CB hướng dẫn) và cán bộ chấm thi thứ 2 cho điểm độc lập, để xác định thực chất trình độ bài làm của sinh viên. Lúc chấm giảng viên có thể kiểm tra tính độc lập hiểu rõ vấn đề nghiên cứu của sinh viên bằng hình thức vấn đáp. Điểm tiểu luận là trung bình cộng điểm của 2 cán bộ chấm, làm tròn đến một chữ số thập phân như điểm bài thi kết thúc học phần và được Trưởng khoa xác nhận trình Hiệu trưởng phê duyệt (theo Phụ lục 2).

- Đối với các học phần chỉ có lý thuyết, điểm tiểu luận được thay thế điểm thi kết thúc học phần.

- Đối với các HP vừa có lý thuyết, vừa có thực hành, điểm tiểu luận thay thế cho điểm thi phần lý thuyết. Điểm này sẽ được tính toán cùng với điểm thi thực hành để có được điểm thi kết thúc học phần

Chương IV

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Điều 8. Yêu cầu

Ở học kỳ cuối khóa, để được công nhận tốt nghiệp sinh viên có thể đăng ký làm KLTN hoặc học thêm một số học phần chuyên môn với khối lượng 5 đơn vị học trình để tích lũy đủ số tín chỉ quy định cho chương trình.

Các bộ môn và khoa nên chọn các đề tài KLTN theo hướng mà giảng viên đó đang nghiên cứu hoặc có tính chất phục vụ công tác giảng dạy môn học lúc sinh viên tốt nghiệp.

            Bài viết của một KLTN dài từ 30 đến 40 trang đánh máy đối với bộ môn khoa học xã hội, từ 20 đến 30 trang đối với bộ môn khoa học tự nhiên (không kể biểu bảng, hình vẽ).

Điều 9. Điều kiện để sinh viên được nhận thực hiện và bảo vệ KLTN

1. Để được nhận làm KLTN sinh viên cần hội đủ các điều kiện sau đây:

- Đã có 1 tiểu luận đạt kết quả từ 8 trở lên.

- Sinh viên đã tích lũy tối thiểu 70 tín chỉ. Riêng ngành GD tiểu học tích lũy tối thiểu 79 tín chỉ và ngành SP Kỹ thuật công nghiệp tích lũy tối thiểu 94 tín chỉ.

- Có điểm trung bình chung tích lũy đạt từ 2.50 trở lên tính từ đầu khóa học đến thời điểm giao đề tài KLTN. 

2. Điều kiện để được bảo vệ KLTN:

Hoàn thành KLTN theo đúng tiến độ và KLTN được thực hiện đúng quy định của Trường về hình thức và nội dung.

Điều 10. Điều kiện để giảng viên hướng dẫn và chấm KLTN

Cần đạt một trong ba điều kiện sau:

- Đã tham gia giảng dạy đại học, cao đẳng từ 5 năm trở lên.

- Có bằng thạc sĩ trở lên và có thời gian giảng dạy 2 năm trở lên.

- Có chức danh giảng viên chính hoặc bằng tiến sĩ.

Mỗi cán bộ giảng viên hướng dẫn sinh viên khoa mình hoặc các khoa khác trong Trường không quá 5 KLTN/năm học.

Điều 11. Qui trình quản lý việc sinh viên thực hiện đề tài KLTN

1. Xét sinh viên nhận đề tài KLTN:

- Vào đầu HK 1 năm thứ ba (HK5), căn cứ qui định về tiêu chuẩn sinh viên nhận đề tài KLTN và tiêu chuẩn cán bộ hướng dẫn, khoa công bố các đề tài và  giảng viên hướng dẫn để sinh viên chọn hoặc sinh viên đề xuất đề tài nghiên cứu. Hội đồng Khoa học và Đào tạo của Khoa xét cho sinh viên nhận đề tài KLTN và báo cáo lên Trường (qua Phòng ĐT-QLKH) vào giữa tháng 10 hàng năm (theo Phụ lục 3).

- Căn cứ báo cáo của các khoa, vào đầu tháng 11 hằng năm sau khi xem xét, Trường sẽ ra quyết định sơ bộ danh sách sinh viên đủ điều kiện làm KLTN.

2. Duyệt đề cương KLTN:

Vào cuối tháng 12 hàng năm (thời gian kết thúc HK I), sinh viên trước khi nghiên cứu đề tài phải viết đề cương KLTN, trong đó ghi rõ:

- Họ tên sinh viên

- Lớp (Lớp truyền thống)

- Khoa

- Người hướng dẫn

- Tên đề tài, bộ môn

- Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài

- Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

- Nội dung của đề tài, các vấn đề cần giải quyết

- Phương pháp nghiên cứu

- ........................................

- Dự kiến kế hoạch thực hiện

- Tài liệu tham khảo cần thiết

- Kiến nghị với cán bộ hướng dẫn, Tổ bộ môn, Khoa, Trường (nếu có).

Hội đồng Khoa học và Đào tạo cấp Khoa duyệt đề cương, có tham khảo ý kiến của giảng viên hướng dẫn. Căn cứ kết quả xét duyệt, khoa báo cáo lên Trường những sinh viên đủ điều kiện để cho tiến hành làm KLTN (theo Phụ lục 4).

3. Quy cách trình bày KLTN

- Khoá luận có dung lượng chính văn khoảng từ 20 đến 40 trang (không kể hình vẽ, bảng biểu, đồ thị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục), được chế bản trên khổ giấy A4, mã Unicode, font Times New Roman cỡ chữ 14, dãn dòng đặt ở chế độ 1.5 lines, lề trên 2.5 cm, lề dưới 2.0 cm hoặc ngược lại tùy theo vị trí đánh số trang, lề trái 3.5 cm, lề phải 2.0 cm. Các bảng biểu trình bày theo chiều ngang khổ giấy, đầu bảng là lề trái của trang. KLTN phải đóng bìa cứng (xem Phụ lục 5).

- Trích dẫn tài liệu tham khảo

+ Mọi ý kiến, khái niệm không phải của riêng tác giả và mọi tham khảo khác phải được trích dẫn và chỉ rõ nguồn trong Danh mục tài liệu tham khảo của KLTN.

+ Việc trích dẫn phải nêu rõ xuất xứ và trình bày nhất quán: trích nguyên văn phải để trong ngoặc kép, nguồn trích dẫn trong ngoặc vuông [A, B], trong đó: A là số thứ tự của tài liệu được dẫn trong Danh mục tài liệu tham khảo và B là số trang.

+ Nếu không có điều kiện tiếp cận được tài liệu gốc mà phải trích dẫn thông qua một tài liệu khác thì phải nêu rõ cách trích dẫn này, đồng thời tài liệu gốc đó không được liệt kê trong Danh mục tài liệu tham khảo của KLTN.

+ Cách lập Danh mục tài liệu tham khảo (xem Phụ lục 5).

- Trưởng Khoa quy định quy cách trình bày đối với những trường hợp KLTN có các nội dung là hình ảnh, âm thanh hoặc được số hóa,…

  Hình thức KLTN thực hiện theo gợi ý (theo Phụ lục 5)

Điều 12. Tổ chức chấm và đánh giá KLTN

1. Tổ chức chấm KLTN

- Sinh viên làm KLTN phải nộp bài viết của mình (2 bản toàn văn và 3 bản tóm tắt) cho cán bộ hướng dẫn trước khi chấm 5 ngày, khoa công bố danh sách, tên đề tài của từng sinh viên kèm theo văn bản KLTN để tại Văn phòng khoa cho cán bộ, giảng viên trong khoa quan tâm đọc, tham khảo.

- Căn cứ số lượng KLTN, vào đầu tháng 5 hàng năm khoa đề nghị thành lập các Hội đồng chấm KLTN theo từng bộ môn. Hội đồng chấm KLTN gồm đại diện Ban giám hiệu, Ban Chủ nhiệm khoa, Thư ký Hội đồng thi kết thúc học phần làm thư ký tổng hợp, Trưởng bộ môn và các thành viên khác. Số thành viên của mỗi hội đồng là 5 thành viên, trong đó có chủ tịch và thư ký. Danh sách đề xuất các thành viên Hội đồng gửi đến Phòng ĐT-QLKH để Trường ra quyết định (theo Phụ lục 6). Nếu cán bộ hướng dẫn, cán bộ chấm phản biện không phải là thành viên Hội đồng thì Chủ tịch Hội đồng có thể mời thêm để tham gia Hội đồng chấm KLTN có liên quan. Không cử các cán bộ tham gia vào Hội đồng nếu có người thân (vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột) bảo vệ KLTN.

2. Qui trình đánh giá:

- Tổ chức chấm KLTN công khai theo từng Hội đồng, mời các giảng viên trong khoa, bộ môn cùng tham dự. Động viên sinh viên năm thứ hai và năm thứ ba dự để học tập.

- Sinh viên trình bày bản báo cáo tóm tắt KLTN trong khoảng thời gian từ 10 đến 15 phút.

- Cán bộ chấm phản biện đọc bản nhận xét và đặt câu hỏi. Các thành viên Hội đồng và những người tham dự đặt câu hỏi.

- Sinh viên có nhiệm vụ phải trả lời tất cả các câu hỏi được đặt ra. Đây là cơ sở để các thành viên Hội đồng đánh giá chính xác kết quả của một KLTN.

- Cán bộ hướng dẫn đọc bản nhận xét quá trình thực hiện KLTN của sinh viên mình hướng dẫn và cho điểm.

- Việc đánh giá KLTN: Chủ tịch Hội đồng phân công để đánh giá từng KLTN, điểm của mỗi thành viên cho theo thang điểm 10 và theo nguyên tắc bỏ phiếu công khai, có chữ ký (nhưng không công bố cho sinh viên), nếu thành viên Hội đồng cũng là cán bộ hướng dẫn hoặc cán bộ phản biện thì ngoài điểm đã cho với tư cách là cán bộ hướng dẫn hoặc cán bộ phản biện đồng thời cũng cho điểm với tư cách thành viên Hội đồng.


3. Kết quả điểm KLTN:

Điểm của một KLTN là trung bình cộng của 3 cột điểm:

            - Trung bình cộng các điểm của từng thành viên Hội đồng

            - Điểm của cán bộ hướng dẫn

            - Điểm của cán bộ chấm phản biện.

Điểm KLTN được làm tròn đến một chữ số thập phân và tính vào điểm trung bình chung học tập của toàn khóa học.

Nếu điểm của cán bộ hướng dẫn và điểm của cán bộ phản biện lệch so với điểm chung bình chung các thành viên Hội đồng của một KLTN từ 2 điểm trở lên thì Hội đồng phải trao đổi lại. Nếu chưa nhất trí thì tập hợp báo cáo trình Hiệu trưởng xem xét kết luận.

Điểm đánh giá KLTN được công bố chậm nhất 1 ngày sau khi kết thúc bảo vệ KLTN. Điểm được công bố bao gồm điểm của người hướng dẫn, người phản biện, hội đồng và điểm kết luận cuối cùng.

Không xem xét đề nghị phúc khảo điểm đánh giá KLTN; trường hợp đặc biệt, do Hiệu trưởng quyết định.

Sau khi các Hội đồng chấm KLTN hoàn tất công việc, Thư ký Hội đồng thi chịu trách nhiệm tổng hợp theo đơn vị khoa và báo cáo Trưởng ban Thư ký Hội đồng thi trình Hiệu trưởng phê duyệt vào cuối tháng 5 hàng năm (theo Phụ lục 7).

 

Chương V

TRÁCH NHIỆM, QUYỀN LỢI CỦA GIẢNG VIÊN VÀ SINH VIÊN

 

Điều 13. Đối với sinh viên

- Trong quá trình làm KLTN sinh viên cần báo cáo về tiến độ công việc nghiên cứu của mình với người hướng dẫn, nếu gặp những vướng mắc trong quá trình thực hiện sinh viên kịp thời báo cáo với cán bộ hướng dẫn, trưởng bộ môn, trưởng khoa để được giúp đỡ.

- Với các tiểu luận, KLTN xuất sắc; tổ bộ môn có thể đề nghị báo cáo ở hội nghị khoa học hàng năm của Khoa và của Trường.

- Những sinh viên làm KLTN được ghi “đã làm KLTN” ở phiếu điểm học tập toàn khóa cấp cho sinh viên lúc tốt nghiệp.


Điều 14. Đối với cán bộ giảng viên

Việc thanh toán kinh phí hướng dẫn và chấm tiểu luận, KLTN áp dụng theo Quy chế chi tiêu nội bộ và Quy định chế độ làm việc đối với giảng viên hiện hành của Trường CĐSP Thừa Thiên Huế.

 

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 15. Trách nhiệm của Trưởng khoa, Trưởng phòng

Trưởng khoa, Trưởng phòng chức năng có trách nhiệm thực hiện Quy định này, nhằm đảm bảo thống nhất công tác chỉ đạo, tổ chức thực hiện giữa các đơn vị thực hiện theo các phụ lục kèm theo của Quy định này.

Điều 16. Đối tượng và thời gian thực hiện

Quy định này áp dụng từ học kỳ I năm học 2010 – 2011 cho sinh viên trình độ cao đẳng loại hình chính quy đào tạo theo hệ thống tín chỉ.

Trong quá trình thực hiện, nếu có điều gì vướng mắc, các đơn vị phản ánh lên Ban giám hiệu (qua Phòng Đào tạo - QLKH) để Trường nghiên cứu điều chỉnh, bổ sung sát với tình hình thực tế.

 

                                                                                              HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

                                                                                            Hoàng Ngọc Quý

 

Số hiệu văn bản: Theo quyết định số 381/2010/QĐ-CĐSP-ĐT
Loại văn bản: Quy định
Cơ quan ban hành: Trường Cao đẳng sư phạm Thừa Thiên Huế
Người ký: Hoàng Ngọc Quý
Ngày ban hành: 06/07/2010
Ngày có hiệu lực: 06/07/2010
Tải tệp đính kèm
QuydinhNCKH7_2010_1.doc
Văn bản khác
  Quy định về thực hiện nền nếp hoạt động chuyên môn và quản lý phòng học [Ngày ban hành: 13/04/2010]
  Quy định về việc thỉnh giảng tại Trường Cao đẳng sư phạm Thừa Thiên Huế [Ngày ban hành: 14/09/2009]
  Hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập [Ngày ban hành: 09/09/2008]
  Quy định về chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với cấp ủy viên các cấp [Ngày ban hành: 24/06/2008]
  Hướng dẫn bổ nhiệm, bổ nhiệm lại cán bộ lãnh đạo, quản lý [Ngày ban hành: 19/02/2009]
  Về việc ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ viên chức và hợp đồng lao động thuộc Trường Cao đẳng sư phạm Thừa Thiên Huế [Ngày ban hành: 10/02/2009]
  Hướng dẫn thực hiện trợ cấp đối với CBVC có thu nhập thấp [Ngày ban hành: 16/01/2009]
  Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân [Ngày ban hành: 30/09/2008]
  Chế độ làm việc của giảng viên [Ngày ban hành: 28/11/2008]
  Nhiệm vụ trọng tâm năm học 2008 - 2009 [Ngày ban hành: 03/10/2008]
 
 
©2009 Trường Cao đẳng sư phạm Thừa Thiên Huế - Bản quyền thuộc Trường Cao Đẳng Sư Phạm Thừa Thiên Huế
Địa chỉ: 123 Nguyễn Huệ - Thành phố Huế - Việt Nam | Điện thoại: 054 - 3811359; Fax: 054 - 3833584; Email: cdsp.hue@vnn.vn.